VocabNote
Các thìCơ bản

Thì hiện tại đơn

Present Simple

Thì hiện tại đơn mô tả thói quen, lịch trình và những sự thật chung. Nó cũng được dùng cho những điều luôn luôn đúng và cho lịch trình hay thời khóa biểu. Với hầu hết các động từ, thêm -s hoặc -es ở ngôi thứ ba số ít (he, she, it).

KHI NÀO DÙNG

Mô tả thói quen, lịch trình và những sự thật chung. Cũng dùng cho những điều luôn đúng và cho lịch trình, thời khóa biểu cố định.

CẤU TRÚC

positiveS + V(s/es) + O

She plays tennis every Sunday.

Cô ấy chơi tennis mỗi Chủ Nhật.

negativeS + don't / doesn't + V

She doesn't play tennis on Monday.

Cô ấy không chơi tennis vào thứ Hai.

questionDo / Does + S + V?

Does she play tennis?

Cô ấy có chơi tennis không?

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

  • always
  • usually
  • often
  • sometimes
  • rarely
  • never
  • every day
  • every week
  • on Mondays

VÍ DỤ

I play football every day.

Tôi chơi bóng đá mỗi ngày.

She works at a hospital.

Cô ấy làm việc ở bệnh viện.

The sun rises in the east.

Mặt trời mọc ở phía đông.

We don't eat meat.

Chúng tôi không ăn thịt.

Does he speak English?

Anh ấy có nói tiếng Anh không?

QUY TẮC CHÍNH TẢ (HE/SHE/IT)

Hầu hết các động từthêm -splay → plays, work → works
Kết thúc bằng -s, -sh, -ch, -x, -othêm -esgo → goes, wash → washes
Kết thúc bằng phụ âm + yđổi y → -iesstudy → studies, carry → carries
have→ hasI have → she has

LỖI THƯỜNG GẶP

She go to school every day.

She goes to school every day.

Thêm -es/-s cho ngôi he/she/it

He don't like coffee.

He doesn't like coffee.

Dùng doesn't (không phải don't) cho ngôi he/she/it

Does she plays tennis?

Does she play tennis?

Sau does, dùng động từ nguyên thể (không thêm -s)

Mẹo

Nhiều ngôn ngữ không thay đổi dạng động từ, nên dễ quên quy tắc -s/-es. Mẹo nhanh: nếu chủ ngữ là he, she, hoặc it — luôn thêm -s hoặc -es vào động từ!

Các thì